Showing posts with label Giao tiếp. Show all posts
Showing posts with label Giao tiếp. Show all posts

Monday, September 11, 2017

Unknown

Phân biệt Finish End và Complete

phân biệt finish end complete

Cả ba từ này đều có cùng một nghĩa là hoàn thành (Xong) 1 việc gì đó nhưng xét về ngữ cảnh và ý diễn đạt thì có phần phân biệt, bài này giúp các bạn phân biệt được và sử dụng từ ngữ chính xác hơn.

FINISH: thường được dùng cho những việc thông thường như ăn, uống hay đi làm.v.v… vd: I finish work at 5 pm. ( Tôi xong việc lúc 5h chiều )
I finished my homework last night. ( Tôi làm xong bài tập tối qua )

END: Dùng với nghĩa kết thúc ( Sau cùng ) hay cứu cánh ( Từ cổ, nghĩa cổ : mục đích cuối cùng )

VD: World War One ended in 1918.( Chiến tranh TG thứ nhất kết thúc năm 1918)

COMPLETE: Dùng trong trường hợp bạn hoàn thành ,kết thúc cả quá trình vd: I completed my master degree.
Ngoài ra còn 1 cách dùng khá đặc biệt của COMPLETE đó là bạn làm xong một việc mà bạn hiếm khi ( Không thường) làm.

VD: Daniel completed his first novel in 1984.( Daniel hoàn thành cuốn tiểu thuyết đầu tiên của mình năm 1984 )

So về nghĩa tiếng việt theo mình thì nên dịch như thế này cho dễ nhớ:
  • Finish = (Làm ) xong.
  • End = kết thúc, hết.
  • Complete = hoàn thành.
Xem Thêm

Thursday, May 12, 2016

Unknown

10 MẪU CÂU THÔNG DỤNG NÓI VỀ THÓI QUEN



1. I spend a lot of time on (+ Danh từ / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…)
2. I (often) tend to...( + V-inf) : Tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…)
3. You'll always find me + V-ing : Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy tôi đang làm gì đó...)
4. (V-ing) is a big part of my life : Làm gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi)
5. I always make a point of (+ Danh từ/V-ing) : Tôi luôn cho rằng làm gì đó là một việc rất quan trọng
6. Whenever I get the chance, I...(+Clause) : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm việc gì đó
Cấu trúc 5 và 6 ám chỉ rằng mình rất thích làm việc đó và cố gắng làm việc đó thật nhiều.
7. I have a habit of..(+Danh từ/V-ing) : Tôi có thói quen làm việc gì đó
Cấu trúc 7 đôi khi dùng để nói về một thói quen xấu
8. I can't (seem to) stop...(V-ing): Có vẻ như tôi không thể dừng làm việc gì đó
9. I always...( + V-inf) : Tôi thường xuyên làm gì đó
10. I can't help...(+V-ing): Tôi không thể dừng làm gì đó
Theo Mỗi ngày 4 từ vựng tiếng anh
Xem Thêm
Unknown

TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH



HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI THÔNG DỤNG

1. How was your day? (Ngày hôm nay của bạn thế nào?)
- Really good! (Tốt lắm)
- Pretty uneventful. (Chẳng có gì đặc biệt.)
- Very productive. (Làm việc khá tốt.)
- Super busy. (Cực kì bận rộn.)
- A total nightmare. (Thực sự rất tệ.)

2. Did you like the movie? (Bạn có thích bộ phim này không?)
- It was fantastic. (Phim rất hay.)
- It was terrible. (Phim tệ lắm.)
- It wasn't bad. (Cũng không đến nỗi nào.)
- It's one of the best I've ever seen. (Nó là một trong số những phim hay nhất mình từng xem.)
- No, I didn't think it lived up to the hype. (Không, chẳng hay như mình tưởng.)

3. How was the party? (Bữa tiệc thế nào?)
- Crazy - It was absolute packed. (Loạn lắm, đông người kinh khủng.)
- It was a good time. (Đó là một bữa tiệc vui vẻ.)
- Small, but fun. (Nhỏ, nhưng vui lắm.)
- There was hardly anybody there. (Cứ như chẳng có ai tới luôn.)
- Boring - I couldn't wait to get outta there. (Chán lắm, chỉ mong tới lúc về thôi.)

4. Can you give me a hand? (Giúp tớ một tay được không?)
- Of course! (Tất nhiên rồi!)
- I'd be glad to. (Mình rất vui được giúp cậu.)
- Will it take long? (Có lâu không?)
- Sure, just a second. (Chắc rồi, đợi mình chút.)
- Sorry, I'm a bit busy at the moment. (Xin lỗi, giờ mình bận chút việc rồi.)

5. What have you been up to lately? / What have you been doing recently? (Dạo này cậu làm gì vậy?)
- I've been working a lot. (Mình cày như trâu vậy.)
- Mostly studying. (Hầu hết dành thời gian cho việc học thôi à.)
- I've been taking it easy. (Cứ tàn tàn vậy thôi, chẳng làm gì cả.)
- Planning my summer vacation. (Lên kế hoạch cho kì nghỉ hè.)
- Nothing much. (Chẳng có gì nhiều cả.)


Sưu Tầm
Xem Thêm
Unknown

NHỮNG CÂU NÓI CẦN THIẾT KHI THUYẾT TRÌNH TIẾNG ANH

I _ INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU

Good morning, ladies and gentlemen.
(Chào buổi sáng quí ông/bà)
Good afternoon, everybody
(Chào buổi chiều mọi người.)
I’m … , from [Class]/[Group].
(Tôi là…, đến từ…)
Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
(Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)

II _ INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ

Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)
I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

III _ INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH

My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.
I'll start with / Firstly I will talk about… / I'll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)
then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)
Next,… (tiếp theo )
and finally…(cuối cùng)

Theo ucan.vn
Xem Thêm

Thursday, April 21, 2016

Unknown

5 cụm từ đơn giản nhưng cực kì thông dụng trong giao tiếp


Đã bao giờ bạn muốn diễn đạt 1 ý rất chi là bình thường nhưng lại không biết nói như thế nào trong tiếng anh? cùng chúng tôi điểm qua 5 câu nói giúp bạn cải thiện "vốn" giao tiếp của mình

1. Everything seems to be in order.
Mọi thứ có vẻ đâu vào đấy rồi.
2. Everything is new to me.
Mọi thứ đều mới mẻ đối với tôi.
3. Enjoy yourself!
Chúc bạn thật vui!
4. Out of the blue.
Ngoài sự mong đợi.
5. One way or another.
Bằng cách này hay cách khác.

Sưu tầm
Xem Thêm
Unknown

4 câu nói thay thế các câu nói gây nhàm chán



Các bạn có thấy nhàm chán với mẫu câu " how are you ? " và còn nhàm chán hơn nữa khi trả lời một cách máy móc " I'm fine thank you , and you? " ? Bài này sẽ giới thiệu một vài cách khác trong văn giao tiếp giúp cho speaking trở nên " mới " hơn.
1)Bạn có thể thay how are you? quen thuộc bằng HOW YOU DOIN' ( how are you doing ) cũng rất thường gặp trong giao tiếp ( như What's up vậy ).
2) Để trả lời, các bạn có thể nói : I COULDN'T BE BETTER ( tôi không thể khỏe hơn được nữa,hàm ý là bạn đang rất khỏe mạnh ) thay cho I'm fine.Thanks.
3) Để đáp lại khi bạn nghe một chuyện vui ( tin vui ) từ người đối thoại , có thể dùng : I'M GLAD TO HEAR THAT ( tôi vui khi nghe bạn nói vậy ),mình đề xuất cách này vì nhiều bạn chỉ cười để đáp lại mà thôi.
4)Khi bạn không chắc rằng liệu mình có nói điều gì sai khiến người đối thoại không vui hay lỡ đề cập đến chuyện gì đó không hay làm họ mất lòng?!, bạn có thể lịch sự hỏi lại : COULD I SAY SOMETHING WRONG ? ( tôi có nói điều gì sai không? )
                                                                                                                                        Inost Bost
Xem Thêm